Regulation

  • Quy định về giấy tờ của hành khách phải xuất trình khi đi tàu bay

    QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT AN NINH TRƯỚC CHUYẾN BAY
       (Điều 29. Giấy tờ của hành khách phải xuất trình khi đi tàu bay)

    1. Hành khách khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay quốc tế phải xuất trình hộ chiếu, giấy thông hành hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là hộ chiếu); trường hợp trẻ em không có hộ chiếu riêng thì họ tên, ngày tháng năm sinh và ảnh của trẻ em được ghi và dán vào hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi hoặc người giám hộ.

    2. Hành khách từ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình:
    a) Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài: hộ chiếu;
    b) Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: hộ chiếu; Giấy chứng minh nhân dân; Giấy chứng minh, chứng nhận của các lực lượng vũ trang; Thẻ đại biểu Quốc hội; Thẻ đảng viên; Thẻ nhà báo; Giấy phép lái xe ôtô, môtô; Thẻ kiểm soát an ninh hàng không; Thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam; Giấy chứng nhận nhân thân có xác nhận của Công an phường, xã nơi cư trú. 

    3. Hành khách dưới 14 tuổi khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình các loại giấy tờ sau:
    a) Giấy khai sinh, trường hợp dưới 1 tháng tuổi chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh;
    b) Giấy xác nhận của tổ chức xã hội đối với trẻ em do tổ chức xã hội đang nuôi dưỡng, chỉ có giá trị sử dụng trong thời gian 6 tháng kể từ ngày xác nhận;
    c) Hành khách dưới 14 tuổi đi tàu bay một mình trên các chuyến bay nội địa, ngoài giấy tờ quy định tại các điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, phải có giấy cam kết của người đại diện theo pháp luật. 

    4. Hành khách là phạm nhân, bị can, người đang bị di lý, dẫn độ, trục xuất khi làm thủ tục đi tàu bay, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 

    5. Giấy tờ của hành khách sử dụng khi đi tàu bay quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải đảm bảo các điều kiện sau:
    a) Còn giá trị sử dụng;
    b) Có ảnh đóng dấu giáp lai, trừ giấy khai sinh, giấy chứng sinh của trẻ em, thẻ kiểm soát an ninh, thẻ nhận dạng của các hãng hàng không. 

    6. Tại các điểm bán vé hành khách và làm thủ tục hàng không phải niêm yết công khai quy định về các loại giấy tờ của hành khách sử dụng khi đi tàu bay.

  • Quy định về mang theo hành lý ký gửi lên tàu bay

    DANH MỤC CÁC VẬT PHẨM NGUY HIỂM KHÔNG ĐƯỢC MANG THEO HÀNH LÝ KÝ GỬI LÊN TÀU BAY
    (Ban hành theo Quyết định số 1400/QĐ-CHK ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam)

    I. Chất nổ, vật liệu nổ:
       1. Các loại bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi, vật liệu nổ quân dụng, vật nổ tự tạo.
       2. Ngòi nổ, kíp nổ, hạt nổ, dây cháy chậm.
       3. Pháo nổ, pháo hoa, pháo bông, pháo sáng, pháo hiệu.
       4. Các loại chất nổ khác..
       5. Đạn, trừ trường hợp mang theo để sử dụng cho cá nhân, mỗi người mang không quá 5kg; đóng gói đảm bảo an toàn; được nhà khai thác chấp nhận và các quốc gia liên quan cho phép.

    II. Các chất dễ cháy:
       1. Các loại chất khí dễ cháy như Metal, Butane, Acetylence và các loại tương tự gồm cả khí đốt hóa lỏng, cồn.
       2. Các chất lỏng dễ cháy như xăng, dầu và các loại tương tự gồm cả sơn, dung môi pha sơn.
       3. Các loại chất rắn, vật liệu,  hóa chất dễ cháy.

    III. Các vật, chất nguy hiểm khác: 
       1. 
    Cặp, túi, két bạc và những đồ vật khác có gắn thiết bị báo động.
       2. Pin, ắc quy, trừ các trường hợp:
           a) Pin, ắc quy của xe lăn hoặc các thiết bị trợ giúp người tàn tật di chuyển, được đóng gói đảm bảo an toàn và phải được nhà khai thác chấp nhận.
           b) Pin, ắc quy của các thiết bị điện, điện tử cá nhân mang theo, có thể mang theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
       3. Máy trợ tim, thuốc có chứa chất phóng xạ.
       4. Thiết bị sinh nhiệt cao như thiết bị hàn, đèn lặn, máy sấy.
       5. Máy uốn tóc có chứa khí Hydrocarbon, trừ trường hợp bộ phận sinh nhiệt của máy có nắp chụp bảo vệ an toàn; mỗi người chỉ được mang một máy theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
       6. Túi cứu nạn có chứa chất nổ và bình khí nén, trừ trường hợp được nhà khai thác chấp nhận; túi có vật nổ chứa không quá 200mg chất nổ và bình khí nén không độc, không cháy dưới 250ml và mỗi người chỉ được mang một túi theo hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
       7. Bình khí nén trừ các trường hợp:
           a) Bình ôxy nhỏ mang theo cho bệnh nhân sử dụng, được nhà khai thác chấp nhận, có thể mang theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
           b) Bình khí không độc, không cháy dùng cho chân, tay giả hoạt động trong suốt chuyến bay, có thể mang theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
       8. Áp kế, nhiệt kế thủy ngân.
       9. Đá khô, trừ trường hợp được nhà khai thác chấp nhận, bao bì phải ghi “ Đá khô” hoặc “Carbon Dioxide, Solid” và trọng lựơng không quá 2,5kg đối với người.
       10. Diêm, bật lửa.
       11. Đồ uống có cồn trừ trường hợp độ cồn từ 24 đến 70 phần trăm; bình đựng không quá 5 lít.
       12. Thuốc chữa bệnh, keo xịt tóc, nước hoa, nước thơm có cồn không có chất phóng xạ, kể cả đựng trong bình xịt, trừ trường hợp mỗi người được phép mang tổng cộng không quá 2kg hoặc 2lít, mỗi loại không quá 0,5kg hoặc 0,5lít.
       13. Các chất độc chất lây nhiễm, chất ăn mòn, nguyên liệu phóng xạ, chất ôxy hóa, chất tẩy hữu cơ khác.

  • Quy định về mang theo hành lý xách tay lên tàu bay

    DANH MỤC CÁC VẬT PHẨM NGUY HIỂM KHÔNG ĐƯỢC MANG THEO HÀNH LÝ XÁCH TAY LÊN TÀU BAY
    (Ban hành theo Quyết định số 1400/QĐ-CHK ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam)

    I. Chất nổ, vật liệu nổ: 
    1. Các loại bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi, vật liệu nổ quân dụng, vật nổ tự tạo.
    2. Ngòi nổ, kíp nổ, hạt nổ, dây cháy chậm.
    3. Pháo nổ, pháo hoa, pháo bông, pháo sáng, pháo hiệu.
    4. Các loại chất nổ khác.
    5. Đạn, trừ trường hợp mang theo để sử dụng cho cá nhân, mỗi người mang không quá 5kg; đóng gói đảm bảo an toàn; được nhà khai thác chấp nhận và các quốc gia liên quan cho phép.

    II. Vũ khí và công cụ hỗ trợ: 
    1.
     Vũ khí quân dụng: các loại súng ngắn, súng trường, súng liên thanh; các loại pháo, dàn phóng, bệ phóng tên lửa, súng cối và các vũ khí khác dùng cho mục đích an ninh quốc phòng. Đạn và các bộ phận tháo rời của súng trừ các trường hợp:
    a) Cán bộ, chiến sỹ thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh Vệ - Bộ Công an đi làm nhiệm vụ bảo vệ khách chuyên cơ trên các chuyến bay của Việt Nam; nhân viên làm nhiệm vụ bảo vệ quan chức cao cấp nước ngoài trên các chuyến bay của nước ngoài được các quốc gia có liên quan cho phép, được phép mang các loại súng ngắn, súng trường, súng liên thanh.
    b) Nhân viên an ninh trên không làm nhiệm vụ bảo vệ trên các chuyến bay của Việt Nam và nước ngoài được các quốc gia có liên quan cho phép, được phép mang các loại súng ngắn, súng trường, súng liên thanh.
    c) Phi công trên các chuyến bay của nước ngoài được các quốc gia có liên quan cho phép, được phép mang các loại súng ngắn, súng trường, súng liên thanh.
    2. Vũ khí thể thao gồm: các loại súng trường, súng ngắn thể thao chuyên dùng các cỡ; các loại súng hơi, các loại vũ khí khác dùng trong luyện tập, thi đấu thể thao và các loại đạn dùng cho các loại súng thể thao nói trên.
    3. Súng săn gồm: các loại súng săn một nòng, nhiều nòng các cỡ, tự động hoặc không tự động, súng hơi các cỡ, súng kíp, súng hỏa mai, súng phóng lao, súng tự chế và các loại đạn, vỏ đạn, hạt nổ, thuốc súng, đạn dùng cho các loại súng này.
    4. Vũ khí thô sơ gồm dao găm, kiếm, mác, đinh ba, đại đao, mã tấu, quả đấm bằng kim loại hoặc chất cứng, cung, nỏ, côn.
    5. Công cụ hỗ trợ gồm các loại roi cao su, roi điện, gậy điện, găng tay điện; lựu đạn cay, súng bắn hơi cay, ngạt, độc, gây mê; bình xịt hơi cay, hơi ngạt, hơi độc, gây mê súng bắn đạn nhựa, cao su; súng bắn laze, súng bắn đinh, súng bắn từ trường, súng bắn pháo hiệu, còng tay số tám bằng kim loại, còng tay bằng dây nhựa và các loại công cụ hỗ trợ khác trừ các trường hợp:
    a) Cán bộ, chiến sỹ thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh Vệ - Bộ Công an đi làm nhiệm vụ bảo vệ khách chuyên cơ trên các chuyến bay của Việt Nam.
    b) Nhân viên an ninh trên không làm nhiệm vụ bảo vệ trên các chuyến bay nếu các quốc gia có liên quan cho phép.
    c) Riêng nhân viên làm nhiệm vụ áp giải hành khách là bị can, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị từ chối nhập cảnh chỉ được phép mang còng tay (khóa) số tám.

    III. Chất nổ, vật liệu nổ:
    1. 
    Các loại bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi, vật liệu nổ quân dụng, vật nổ tự tạo.
    2. Ngòi nổ, kíp nổ, hạt nổ, dây cháy chậm.
    3. Các loại pháo: pháo nổ, pháo hoa, pháo bông, pháo sáng, pháo hiệu.
    4. Các loại chất nổ khác.

    IV. Các chất dễ cháy:
    1. 
    Các loại chất khí dễ cháy như Metal, Butane, Acetylence và các loại tương tự gồm cả khí đốt hóa lỏng, cồn.
    2. Các chất lỏng dễ cháy như xăng, dầu và các loại tương tự gồm cả sơn, dung môi pha sơn, trừ trường hợp hộp nhiên liệu lỏng dễ cháy, axít Formic, Butane trong các thiết bị điện tử xách tay và một người được mang không quá 2 hộp dự trữ.
    3. Các loại chất rắn, vật liệu, hóa chất dễ cháy.

    V. Các loại vật dụng thông thường có thể sử dụng làm hung khí tấn công, đe dọa:
    1. 
    Các loại dao bao gồm cả dao rọc giấy, lưỡi dao cạo râu (trừ lưỡi dao cạo râu an toàn).
    2. Xà beng, cuốc, thuổng xẻng, mai, liềm.
    3. Các loại búa, rìu, tràng, đục, lưỡi cưa, mũi khoan, tuốc-nơ-vít.
    4. Các loại cờ-lê, mỏ lết, kìm có chiều dài trên 10cm.
    5. Các loại kéo, kim đan len, kim khâu, kim tim có độ dài trên 3cm.
    6. Các vật dụng, đồ chơi mô phỏng giống vũ khí bao gồm cả súng, bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi và công cụ hỗ trợ khác.
    7. Các loại vật dụng khác có lưỡi sắc và/hoặc đầu nhọn có chiều dài trên 03cm.
    8. Các loại gậy thể thao bao gồm gậy đánh bóng chày, gậy đánh gôn, gậy chơi khúc côn cầu, gậy chơi Bi-a, gậy trượt tuyết và các loại gậy thể thao khác.
    9. Chân đế máy ảnh, camera, gậy hoặc cán ô có đầu nhọn bịt kim loại.

    VI. Các vật chất nguy hiểm khác:
    1. Cặp, túi, két bạc và những đồ vật khác có gắn thiết bị báo động.
    2. Máy trợ tim, thuốc có phóng xạ, trừ trường hợp bệnh nhân mang máy trợ tim trên người hoặc đặt thuốc trong cơ thể nhằm mục đích điều trị.
    3. Thiết bị sinh nhiệt cao như thiết bị hàn, đèn lặn, máy sấy trừ trường hợp được nhà khai thác chấp nhận và bộ phận sinh nhiệt hoặc nguồn năng lượng phải được tháo rời.
    4. Máy uốn tóc có chứa khí hydrocarbon, trừ trường hợp bộ phận sinh nhiệt của máy có nắp chụp bảo vệ an toàn; mỗi người chỉ được mang một máy theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
    5. Túi cứu nạn có chứa chất nổ và bình khí nén, trừ trường hợp được nhà khai thác chấp nhận; túi có vật nổ chứa không quá 200mg chất nổ và bình khí nén không độc, không cháy dưới 250ml và mỗi người chỉ được mang một túi theo hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
    6. Bình khí nén trừ các trường hợp:
    a) Bình khí không độc, không cháy dùng cho chân, tay giả đảm bảo đủ sử dụng trong thời gian chuyến bay, có thể mang theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
    b) Bình khí không độc, không cháy gắn trong áo phao để làm phồng áo phao và không quá 2 bình dự phòng cho một người, được nhà khai thác chấp nhận, có thể mang theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi. c) Bình ôxy nhỏ mang theo cho bệnh nhân sử dụng, được nhà khai thác chấp nhận, có thể mang theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
    7. Pin, ắc quy, trừ trường hợp dùng cho các thiết bị điện tử mang theo sử dụng cho cá nhân như đồng hồ máy tính, máy ảnh, máy quay video, điện thoại, máy tính xách tay và các thiết bị khác tương tự.
    8. Áp kế, nhiệt kế thủy ngân trừ các trường hợp:
    a) Áp kế, nhiệt kế thủy ngân của cơ quan khí tượng, thủy văn phải đóng gói đảm bảo an toàn và được nhà khai thác chấp nhận.
    b) Nhiệt kế dùng cho các nhân mỗi người chỉ được mang một chiếc theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi và phải đựng trong hộp đảm bảo an toàn.
    9. Đá khô, trừ trường hợp bao bì đảm bảo giải phóng được khí dioxide carbon, một người mang không quá 2,5kg.
    10. Diêm, bật lửa, trừ trường hợp diêm an toàn, bật lửa dùng gas hóa lỏng mang theo người và mỗi người chỉ được mang một bao diêm hoặc một bật lửa.
    11. Bút laze.
    12. Các chất độc, chất lây nhiễm, chất ăn mòn, nguyên liệu phóng xạ, chất ôxy hóa, chất tẩy hữu cơ khác.

  • SỔ TAY HƯỚNG DẪN HÀNH KHÁCH ĐI TÀU BAY

                                          

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

    CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

     

     

     

     

     

            SỔ TAY     

    HƯỚNG DẪN HÀNH KHÁCH ĐI TÀU BAY

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hà Nội, 2016
    LỜI NÓI ĐẦU

     

    Nhằm cung cấp thêm thông tin cho hành khách đi lại bằng đường hàng không, Cục Hàng không Việt Nam đã tổ chức biên soạn và ban hành “Sổ tay hướng dẫn hành khách đi tàu bay”.

    Sổ tay tập hợp các nội dung liên quan đến thực tiễn, thông lệ và các quy định liên quan đến vận chuyển hàng không quốc tế và nội địa, nhằm giúp hành khách chuẩn bị cho một chuyến đi tàu bay  an toàn, thuận  tiện hơn.

    Chúng tôi hy vọng Sổ tay là tài liệu bổ ích cho hành khách và mong nhận được ý kiến đóng góp để hoàn thiện, cập nhật.

     

    MỤC LỤC

                                                                                                                          Trang

    Trước chuyến bay.................................................................................................

    4

    Điểm đi.........................................................................................................

    5

    Chuyến bay bị  chậm, hủy và khách bị từ chối vận chuyển.........................

    11

    Lên tàu bay...................................................................................................

    13

    Trên tàu bay..................................................................................................

    14

    Điểm đến......................................................................................................

    17

    Lưu ý về thủ tục Hải quan..........................................................................

    18

    Vận chuyển giữa cảng hàng không và thành phố.........................................

    19

    Các loại dịch vụ đặc biệt cho hành khách....................................................

    20

    Các loại dịch vụ khác cho hành khách.........................................................

    21

    Lời khuyên liên quan đến sức khỏe khi đi lại bằng đường hàng không …..

    22

    Khiếu nại và ý kiến của hành khách ………………………………………

    24

     

    TRƯỚC CHUYẾN BAY

    Đặt chỗ, mua vé

              Hành khách có thể đặt chỗ qua các văn phòng bán vé, đại lý bán vé, qua trang thông tin điện tử của các hãng hàng không hoặc phần mềm đặt chỗ cho các thiết bị di động.

    Hành khách cần trả tiền và lấy vé trước thời điểm hết hạn (time limit) để tránh việc đặt chỗ bị hủy.

    Lưu ý để tránh bị lừa đảo trong việc đặt chỗ, mua vé

    Hành khách nên đặt chỗ, mua vé tại các văn phòng bán vé, đại lý chính thức của hãng hàng không hoặc sử dụng trang thông tin điện tử của hãng hàng không để mua vé trực tuyến.

    Danh sách của các văn phòng bán vé, đại lý chính thức được công bố trên trang thông tin điện tử của các hãng hãng hàng không. Hành khách có thể kiểm tra thông tin về đại lý của hãng hàng không qua Trung tâm hỗ trợ khách hàng (call center) của các hãng hàng không.

    Mỗi vé của hành khách đều có một mã số đặt chỗ. Hành khách có thể dùng mã số này để kiểm tra tình trạng đặt chỗ và xuất vé của mình bằng cách truy cập trang thông tin điện tử hoặc gọi điện thoại cho Trung tâm hỗ trợ khách hàng của hãng hàng không.

    Điều kiện của vé

              Có nhiều loại vé với các mức giá khác nhau để hành khách lựa chọn, với mỗi loại vé đều có các điều kiện sử dụng nhất định. Khi mua vé, ngoài việc kiểm tra các thông tin trên vé như họ tên, hành trình, ngày giờ khởi hành, hành khách nên nghiên cứu kỹ điều kiện của vé (có được thay đổi chuyến bay, họ tên … hay không? Nếu được, phải trả thêm tiền hay không? Việc hoàn vé thế nào?...).

    Điều lệ vận chuyển của các hãng hàng không

              Điều lệ vận chuyển là bộ phận cấu thành hợp đồng vận chuyển giữa hãng hàng không và hành khách. Điều lệ vận chuyển có các nội dung liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của hành khách và hãng hàng không và được đăng tải trên trang thông tin điện tử của hãng hàng không. Hành khách cần nghiên cứu Điều lệ vận chuyển khi quyết định sử dụng dịch vụ của hãng hàng không.

     

     

     

     

             

     

    ĐIỂM ĐI

    Giấy tờ đi tàu bay

          Hành khách phải có giấy tờ nhân thân còn giá trị sử dụng khi đi tàu bay. Đối với các chuyến bay quốc tế, hành khách cần phải có hộ chiếu (passport), thị thực (visa) và các giấy tờ khác theo yêu cầu của nhà chức trách của quốc gia xuất phát, trung chuyển và nơi đến.

              Đối với các chuyến bay nội địa, hành khách có thể sử dụng các các giấy tờ sau đây: Hộ chiếu hoặc giấy thông hành, chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân; giấy chứng minh, chứng nhận của các lực lượng vũ trang; thẻ Đại biểu Quốc hội; thẻ Đảng viên; thẻ Nhà báo; giấy phép lái xe ô tô, mô tô; giấy xác nhận nhân thân do công an phường, xã nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận, giấy khai sinh (đối với hành khách dưới 14 tuổi), giấy chứng sinh (đối với hành khách dưới một tháng tuổi)…

              Hành khách có thể tham khảo quy định chi tiết về giấy tờ nhân thân tại Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng (Thông tư 01) được đăng tải tại Cổng thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải (www.mt.gov.vn) hoặc của Cục Hàng không Việt Nam (www.caa.gov.vn).

              Các phương thức làm thủ tục hàng không

              Các hãng hàng không đang làm thủ tục hàng không cho hành khách theo 3 hình thức: Thủ tục truyền thống tại quầy làm thủ tục (check-in counter), quầy tự làm thủ tục (kiosk check-in) tại cảng hàng không và thủ tục trực tuyến của các hãng hàng không (web check-in, mobile check-in).

              Hành khách nên sử dụng các hình thức làm thủ tục web check-in, mobile check-in và kiosk check-in khi làm thủ tục hàng không nhằm tiết kiệm thời gian làm thủ tục tại Cảng hàng không. Các thông tin trợ giúp hành khách khi thực hiện các hình thức làm thủ tục này được đăng tải tại các trang thông tin điện tử của các hãng hàng không.

              Đối với các chuyến bay nội địa, hành khách đã làm thủ tục hàng không thông qua các hình thức web check-in, mobile check-in và kiosk check-in sẽ nhận được một thẻ lên tàu (điện tử hoặc giấy). Hành khách sử dụng thẻ này để thực hiện thủ tục kiểm tra an ninh hàng không và lên tàu bay mà không cần làm thêm thủ tục tại quầy thủ tục hàng không (check-in counter) đối với hành khách không có hành lý ký gửi. Hành khách có hành lý ký gửi sẽ thực hiện thủ tục gửi hành lý tại quầy làm thủ tục.

             

             

              Thời gian mở quầy làm thủ tục hàng không (check-in)

              Chuyến bay quốc tế:  Thời gian mở quầy là 03 giờ trước giờ cất cánh dự kiến.

              Chuyến bay nội địa:  Thời gian mở quầy là 02 giờ trước giờ cất cánh dự kiến.

              Thời gian đóng quầy làm thủ tục hàng không

              Chuyến bay quốc tế: Thời gian đóng quầy là 50 phút trước giờ cất cánh dự kiến.

              Chuyến bay nội địa: Thời gian đóng quầy là 40 phút trước giờ cất cánh dự kiến.       

              Quầy thủ tục sẽ đóng theo thời hạn nêu trên không phụ thuộc vào thời điểm đó hành khách đã có mặt ở nhà ga hay chưa, đã kịp làm thủ tục hay không. Do vậy, để tránh việc không được chấp nhận vận chuyển do không kịp làm thủ tục, hành khách cần lưu ý thu xếp thời gian để có mặt tại quầy làm thủ tục trước thời hạn đóng quầy nêu trên. Trong trường hợp đã sát giờ đóng quầy mà hành khách vẫn chưa tiếp cận được đến quầy làm thủ tục, hành khách cần kịp thời thông báo cho nhân viên hàng không để được hỗ trợ.

    Hành lý xách tay

          Các hãng hàng không có các quy định khác nhau về kích cỡ, trọng lượng và số lượng hành lý xách tay được phép mang lên tàu bay. 

    Hành khách cần tham khảo các quy định về hành lý xách tay tại trang thông tin điện tử của các hãng hàng không hoặc liên hệ với hãng hàng không để biết thông tin này trước khi khởi hành.

    Trường hợp hành lý xách tay của hành khách quá quy định về kích thước và trọng lượng sẽ bị từ chối mang lên khoang máy bay mà phải gửi xuống khoang hàng máy bay, và tùy theo quy định của một số hãng hàng không, hành khách có thể phải đóng tiền ký gửi cho số hành lý xách tay phải ký gửi này.

              Hành khách không được để các đồ vật, vật phẩm sau đây trong người, hành lý xách tay, cụ thể: Chất nổ, vật liệu nổ (bom, mìn, lựu đạn, vật liệu nổ, các loại pháo…); vũ khí, công cụ hỗ trợ; các chất dễ cháy (các loại chất khí, chất lỏng, chất rắn dễ cháy…); các vật dụng thông thường có thể sử dụng làm hung khí tấn công đe dọa (các loại dao, kéo, các vật dụng sắc nhọn…); vật dụng, đồ chơi mô phỏng giống vũ khí; các loại gậy thể thao, chân đế máy ảnh, gậy hoặc cán ô có đầu nhọn bịt kim loại…).

              Hành khách đi chuyến bay quốc tế cần lưu ý về giới hạn về dung tích chai, lọ, bình chứa chất lỏng (nước, chất đặc sánh, dung dịch xịt) trong hành lý xách tay không quá 100 ml, tổng khối lượng chất lỏng mà mỗi hành khách được mang theo là 01 lít. Không áp dụng giới hạn này cho các chất lỏng là thuốc chữa bệnh cho người bệnh, sữa, thức ăn cho trẻ em với một số điều kiện cụ thể.

              Hành khách đi các chuyến bay nội địa không bị hạn chế về việc mang chất lỏng như các chuyến bay quốc tế, tuy nhiên, cần lưu ý về việc mang các loại rượu, chất lỏng có cồn (nồng độ cồn từ 24% đến 70%: mỗi người không được mang quá 5 lít đựng trong bình đựng không quá 5 lít; nồng độ trên 70%: không được mang).

              Đối với các loại hàng có mùi (nước mắm, sầu riêng…), các hãng hàng không không chấp nhận vận chuyển trong hành lý xách tay.

    Hành khách nên tham khảo quy định chi tiết, cụ thể về chất lỏng, các đồ vật, vật phẩm hạn chế, cấm mang theo người và hành lý xách tay tại Thông tư 01 và quy định của Cục Hàng không Việt Nam tại trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam (www.caa.gov.vn).

          Hành lý ký gửi

          Hành khách đi tàu bay nên liên hệ với hãng hàng không để tìm hiểu kích thước, trọng lượng, số lượng kiện hành lý ký gửi được phép vận chuyển và số tiền phải trả cho hành lý ký gửi hoặc hành lý quá cước.

    Hành khách cần lưu ý không được để các đồ vật, vật phẩm sau đây trong hành lý ký gửi, cụ thể: Chất nổ, vật liệu nổ (bom, mìn, lựu đạn, vật liệu nổ, các loại pháo…), đạn (trừ trường hợp mang theo để sử dụng cho cá nhân và có quy định cụ thể), các chất dễ cháy (các loại chất khí, chất lỏng, chất rắn dễ cháy…).

              Đối với hành lý ký gửi, hành khách không bị hạn chế về việc mang chất lỏng như đối với hành lý xách tay, tuy nhiên, cần lưu ý về việc mang các loại rượu, chất lỏng có cồn (nồng độ cồn từ 24% đến 70%: mỗi người không được mang quá 5 lít đựng trong bình đựng không quá 5 lít; nồng độ trên 70%: không được mang).

    Hành khách nên tham khảo quy định cụ thể về chất lỏng, các đồ vật, vật phẩm hạn chế, cấm trong hành lý ký gửi tại Thông tư 01 và quy định của Cục Hàng không Việt Nam tại trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam (www.caa.gov.vn).

              Đối với các loại hàng tươi sống, dễ hư hỏng, hàng có mùi, các hãng hàng không có quy định riêng về hạn chế vận chuyển và trong trường hợp được chấp nhận vận chuyển phải có điều kiện về đóng gói, số lượng và phụ thuộc vào loại tàu bay. Hành khách nên liên hệ với hãng hàng không trong trường hợp có nhu cầu vận chuyển các loại hàng này.

              Ví dụ: Đối với Vietnam Airlines, mỗi hành khách được phép mang tối đa 03 lít hoặc 03kg nước mắm, được đóng vào chai nhựa và dán kỹ, các chai được bỏ vào thùng xốp phải được đóng chắc chắn đảm bảo không bị dập vỡ trong quá trình vận chuyển. Trong khi Jetstar Pacific Airlines cho phép mang tối đa 05 lít, mỗi chai không quá 01 lít với điều kiện đóng gói tương tự.

              Yêu cầu đối với việc làm thủ tục hành lý ký gửi

            Hành lý ký gửi của cá nhân hành khách nào phải được chính cá nhân đó làm thủ tục (trừ một số trường hợp đặc biệt nêu tại Thông tư 01). Trong trường hợp nhân viên kiểm soát an ninh hàng không kiểm tra thấy có dấu hiệu nghi vấn, hành lý ký gửi có thể được yêu cầu kiểm tra trực quan với sự có mặt của hành khách là chủ sở hữu hành lý.

    Lưu ý về thủ tục xuất cảnh

    Đối với chuyến bay quốc tế, hành khách sẽ phải làm thủ tục xuất cảnh sau khi làm thủ tục hàng không.         

    Hành khách nên lưu ý về thời hạn hiệu lực của hộ chiếu (Passport), đối với một số nước, hộ chiếu phải còn hiệu lực tối thiểu 6 tháng mới được chấp thuận khi làm thủ tục nhập cảnh. Về thị thực (visa), một số nước không những yêu cầu phải có thị thực nhập cảnh mà còn yêu cầu thị thực quá cảnh (transit visa).

    Lưu ý về khai báo Hải quan

              Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hành khách khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định là 15.000.000VNĐ hoặc ngoại tệ trên 5000USD hoặc các ngoại tệ khác có giá trị tương đương phải khai báo Hải quan cửa khẩu.

              Hành khách có thể tham khảo cụ thể tại Thông tư số 15/2011/TT-NHNN ngày 12/8/2011 quy định mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh được đăng tải tại Trang thông tin điện tử của Hải quan Việt Nam (www.customs.gov.vn).

    Hành khách nên tìm hiểu kỹ thông tin quy định về việc mang các đồ vật, vật phẩm vào các quốc gia hành khách sẽ đến (một số quốc gia cấm không được mang thực phẩm, thực vật … khi nhập cảnh).

     

             

     

              Thủ tục soi chiếu an ninh hàng không

    Sau khi thực hiện xong thủ tục hàng không, hành khách sẽ phải đến khu vực kiểm soát an ninh và phải tuân thủ mọi hướng dẫn, yêu cầu của nhân viên kiểm soát an ninh hàng không, chấp hành quy trình soi chiếu an ninh hàng không đối với người và hành lý xách tay.

    Xuất trình giấy tờ

          Hành khách phải xuất trình giấy tờ về nhân thân còn giá trị sử dụng và thẻ lên tàu bay (bằng giấy hoặc trên thiết bị điện tử  như điện thoại, máy tính…) của mình để nhân viên kiểm soát an ninh hàng không kiểm tra.

    Quy trình soi chiếu an ninh hàng không

              Thứ nhất: nhân viên kiểm soát an ninh hàng không sẽ yêu cầu hành khách cởi bỏ áo khoác, mũ, giầy, dép, thắt lưng, vật dụng cá nhân (tùy vào cấp độ an ninh hàng không tại các cảng hàng không), và các đồ vật khác mang theo người; đặt các đồ vật, chất lỏng, thiết bị điện tử vào khay đưa qua máy soi tia X trước khi đi qua cổng từ.

    Thứ hai: hành khách đi qua cổng từ, nếu cổng từ báo động thì hành khách sẽ được nhân viên kiểm soát an ninh hàng không kiểm tra bằng thiết bị phát hiện kim loại cầm tay và kiểm tra trực quan.

    Hành khách từ chối soi chiếu an ninh hàng không sẽ bị từ chối vận chuyển.

              Trong trường hợp có nghi ngờ, hành khách có thể được yêu cầu kiểm tra trực quan hành khách, hành lý xách tay tại điểm kiểm tra an ninh hàng không hoặc tại phòng kiểm soát an ninh.

              Việc kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách khuyết tật, bệnh nhân sử dụng xe đẩy, cáng cứu thương, có gắn các thiết bị phụ trợ y tế trên người được thực hiện bằng trực quan hoặc các biện pháp thích hợp khác tại nơi phù hợp.

              Lưu ý hành khách về bảo đảm an ninh hàng không

              Hành khách phải chấp hành quy định về an toàn hàng không, an ninh hàng không, trật tự công cộng tại cảng hàng không, sân bay, trên tàu bay.

              Hành khách có các hành vi như tung tin, cung cấp thông tin sai có thể uy hiếp an ninh, an toàn hàng không (hoang báo có bom, mìn, khủng bố…), quậy phá, gây rối trật tự công cộng, trộm cắp hay phá hoại tài sản của tổ chức, cá nhân trong địa bàn cảng hàng không và trên tàu bay, sử dụng giấy tờ giả để đi tàu bay … sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật và đối mặt với việc bị cấm vận chuyển bằng đường hàng không có thời hạn hoặc vĩnh viễn.

     

    Hành khách ưu tiên

    Tại các cảng hàng không, thông thường có các quầy làm thủ tục cho các đối ưu tiên và các đối tượng này cũng được ưu tiên trong việc làm thủ tục soi chiếu an ninh với cửa ra tàu bay được bố trí các khu vực riêng. Các hành khách này bao gồm: người có công với Cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, hành khách hạng thương gia, khách Skyboss, khách quan trọng (VIP/CIP) và hành khách tham gia chương trình khách hàng thường xuyên (Frequent Flyer Programme).

    Hành khách có thể tìm hiểu thêm thông tin về đối tượng khách ưu tiên qua trang thông tin điện tử của các hãng hàng không và Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. Nội dung các Pháp lệnh này được đăng tải tại Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (www.moj.gov.vn).

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHUYẾN BAY BỊ CHẬM, HỦY VÀ HÀNH KHÁCH BỊ TỪ CHỐI VẬN CHUYỂN

    Chuyến bay bị chậm

              Việc chậm chuyến bay là thực tiễn mà hành khách có thể gặp phải khi đi lại bằng đường hàng không. Trong nhiều trường hợp, hãng hàng không không thể thông báo trước để hành khách bố trí thời gian ra sân bay một cách hợp lý.

    Tại cảng hàng không, hãng hàng không có nghĩa vụ cung cấp thông tin liên quan cho hành khách và tùy vào thời gian chậm chuyến, hành khách được phục vụ nước uống, đồ ăn, bố trí chỗ nghỉ, thu xếp hành trình, hoàn vé (nếu hành khách có yêu cầu) và được bồi thường ứng trước không hoàn lại nếu hành khách bị chậm hơn 4 giờ. Hãng hàng không được miễn trừ thực hiện một số nghĩa vụ trong các trường hợp vì lý do bất khả kháng (thời tiết, thiên tai, an ninh...) mà chuyến bay bị chậm.

    Hành khách có thể tìm hiểu quyền của mình và nghĩa vụ của hãng hàng không trong trường hợp chuyến bay bị chậm tại các Thông tư số 36/2014/TT-BGTVT quy định chất lượng dịch vụ hành khách tại cảng hàng không (Thông tư 36), Thông tư số 81/2014/TT-BGTVT quy định về việc vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung (Thông tư 81) và Thông tư số 14/2015/TT-BGTVT (Thông tư 14) quy định về việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không. Nội dung các Thông tư này  được đăng tải tại Cổng thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải (www.mt.gov.vn) và Cục Hàng không Việt Nam (www.caa.gov.vn).

              Hành khách không được vận chuyển do chuyến bay bị hủy, khởi hành sớm hoặc chuyến bay bán quá chỗ

              Khi đến cảng hàng không, hành khách có thể không được đi chuyến bay dự kiến mặc dù đã có vé và đã được xác nhận chỗ do chuyến bay bị hủy, khởi hành sớm hoặc do chuyến bay bị bán quá chỗ cung ứng trên tàu bay (overbook). Hãng hàng không có nghĩa vụ thông tin cho hành khách lý do bị từ chối vận chuyển, phục vụ hành khách và bồi thường ứng trước không hoàn lại như đối với trường hợp chậm chuyến tương ứng.  Hãng hàng không được miễn trừ thực hiện một số nghĩa vụ trong các trường hợp vì lý do khách quan, bất khả kháng mà chuyến bay bị hủy.

    Hành khách có thể tìm hiểu quyền của mình và nghĩa vụ của hãng hàng không trong trường không được vận chuyển tại Thông tư 36, Thông tư 81 và Thông tư 14. Nội dung các Thông tư này  được đăng tải tại Cổng thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải (www.mt.gov.vn) và Cục Hàng không Việt Nam (www.caa.gov.vn).

    Hành khách bị từ chối vận chuyển để đảm bảo an toàn, an ninh chuyến bay

    Trong một số trường hợp, hãng hàng không có thể từ chối vận chuyển hành khách mặc dù hành khách đã mua vé và xác nhận chỗ. Các trường hợp này bao gồm: Do tình trạng sức khoẻ của hành khách mà người vận chuyển nhận thấy việc vận chuyển hoặc vận chuyển tiếp sẽ gây nguy hại cho hành khách đó, cho những người khác trong tàu bay hoặc gây nguy hại cho chuyến bay; để ngăn ngừa lây lan dịch bệnh; hành khách không chấp hành quy định về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, khai thác vận chuyển hàng không; hành khách có hành vi làm mất trật tự công cộng, uy hiếp an toàn bay hoặc gây ảnh hưởng đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người khác; hành khách trong tình trạng say rượu, bia hoặc các chất kích thích khác mà không làm chủ được hành vi; vì lý do an ninh; và theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    LÊN TÀU BAY

    Sau khi hành khách đã làm xong các thủ tục về kiểm tra an ninh hàng không, hải quan, xuất cảnh (đối với các chuyến bay quốc tế), khi vào khu vực cách ly, hành khách cần xem biển chỉ dẫn về cửa ra máy bay và lưu ý phát thanh về thời điểm lên tàu bay để tránh bị lỡ chuyến bay. Việc đóng cửa tàu bay được thực hiện không quá 15 phút trước giờ cất cánh dự kiến. Hành khách cần chuẩn bị sẵn thẻ lên tàu bay và giấy tờ về nhân thân để nhân viên hàng không kiểm tra tại cửa lên tàu bay.

    Trong quá trình lên tàu bay, hành khách cần xếp hàng, tuân thủ hướng dẫn của nhân viên hàng không, tiếp viên hàng không và lưu ý đến khu vực xung quanh vì trong quá trình lên tàu bay hành khách có thể đi vào khu vực có nhiều hoạt động của các phương tiện mặt đất và tàu bay đang di chuyển. Hành khách cũng cần tháo bỏ các tai nghe nhạc hoặc tai nghe kết nối với một thiết bị điện tử xách tay để có thể nghe rõ ràng các hướng dẫn của nhân viên phục vụ mặt đất hoặc của thành viên tổ bay và nên luôn để mắt đến các trẻ em đi cùng.

             

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    TRÊN TÀU BAY

    Hành lý xách tay

    Do không phải tất cả các tàu bay đều có đủ ngăn hành lý xách tay để sắp xếp hết hành lý của hành khách và để đảm bảo các yêu cầu về an toàn, hành khách nên xếp hành lý nặng vào gầm ghế ngồi trước mặt; không xếp nhiều hành lý quá nặng vào khoang để hành lý; sắp xếp cẩn thận các hành lý xách tay sao cho không để hành lý rơi ra khỏi khoang chứa.

    Hành khách cần chú ý: Tất cả hành lý xách tay phải được bỏ lại trên tàu bay trong trường hợp thực hiện thoát hiểm rời tàu bay.

              Hướng dẫn an toàn

              Trên các chuyến bay, tổ bay sẽ hướng dẫn cách sử dụng các thiết bị an toàn và quy định về an toàn trước khi tàu bay cất cánh. Hành khách cần theo dõi hướng dẫn này để bảo đảm an toàn trong suốt chuyến bay.

              Ngay cả đối với hành khách thường xuyên đi tàu bay, do các loại tàu bay có các hướng dẫn an toàn và các thiết bị khẩn nguy khác nhau nên hành khách cần chú ý theo dõi các thông tin này.

              Dây an toàn

    Dây an toàn trên tàu bay được thiết kế để hành khách có thể cài khóa, điều chỉnh để xiết chặt và nhả khóa một cách nhanh chóng. Trong trường hợp dây an toàn có cả đai nịt vai thì hành khách cần phải đeo nịt vai.

              Hành khách cần phải đeo dây an toàn trong suốt thời gian lăn bánh, cất cánh và hạ cánh hoặc khi đèn tín hiệu thắt dây an toàn được bật sáng. Để an toàn hơn, hành khách nên thắt dây an toàn trong suốt chuyến bay phòng khi tàu bay đi vào khu vực thời tiết xấu hoặc vùng nhiễu động mạnh. Nếu hành khách đang đi với trẻ em, cần đảm bảo là trẻ em biết cách sử dụng dây an toàn hoặc trợ giúp trẻ em thắt dây an toàn. Trong trường hợp khách đi cùng trẻ sơ sinh, thành viên tổ bay sẽ phát dây an toàn dành cho trẻ sơ sinh và hướng dẫn cách sử dụng cho hành khách.

              Hàng ghế cạnh lối thoát hiểm

    Cửa thoát hiểm chỉ được mở khi có yêu cầu của tổ bay trong trường hợp khẩn cấp, hành khách không được tự ý mở của thoát hiểm. Có các quy định cụ thể đối với hành khách ngồi tại các vị trí tại hàng ghế cạnh lối thoát hiểm, do vậy thành viên tổ bay đôi khi phải yêu cầu hành khách phải thay đổi chỗ ngồi. Hành khách ngồi tại các vị trí gần lối thoát hiểm có một số trách nhiệm nhất định vì có thể sẽ được yêu cầu mở cửa lối thoát hiểm trong trường hợp xảy ra tai nạn. Trong trường hợp ngồi gần vị trí lối thoát hiểm, hành khách cần đọc kỹ bảng hướng dẫn an toàn và yêu cầu thành viên tổ bay hướng dẫn chi tiết nếu có vấn đề còn chưa rõ ràng và có thể yêu cầu được chuyển đến chỗ ngồi khác nếu không có khả năng mở cửa hoặc không muốn thực hiện công việc này khi được yêu cầu.

              Bảng hướng dẫn an toàn

    Bảng hướng dẫn an toàn đặt tại chỗ ngồi của hành khách sẽ chỉ dẫn: tới nơi có lối thoát hiểm; phương thức mở cửa thoát hiểm, và cách sử dụng thiết bị an toàn trên tàu bay, chẳng hạn như  thuyền phao và hệ thống oxy khẩn nguy.

              Vị trí và hoạt động của các lối thoát hiểm khẩn cấp có thể khác nhau trên từng loại tàu bay mà hành khách đã gặp trước đó. Do vậy, cần đọc kỹ bảng hướng dẫn an toàn trước mỗi lần cất cánh, thậm chí kể cả đối với loại tàu bay mà hành khách đã từng bay trước đó.

              Thiết bị điện tử xách tay

    Một số thiết bị điện tử không  được sử dụng trên tàu bay vì có thể gây ảnh hưởng tới hệ thống dẫn đường và thông tin liên lạc của tàu bay. Các thiết bị khác có thể được sử dụng ngoài quá trình hạ, cất cánh và khi được phép của tổ bay. Hành khách lưu ý thông báo của tổ bay về việc sử dụng các thiết bị điện tử này. Đối một số thiết bị điện tử sử dụng các loại pin lithium, hành khách sẽ bị hạn chế mang lên tàu bay. Để được vận chuyển, hành khách cần liên hệ với hãng hàng không về các điều kiện vận chuyển liên quan đến các loại pin lithium dành cho các thiết bị điện tử.

              Hành khách không nên sử dụng tai nghe trong quá trình lên tàu bay, quá trình lăn bánh, cất cánh, hạ cánh, rời khỏi tàu bay vì đeo tai nghe có thể làm cho hành khách khó nghe tổ bay và nhân viên mặt đất hướng dẫn, đặc biệt là trong trường hợp khẩn cấp.

              Một số lưu ý trên tàu bay

              Các hành vi như: quấy rối trật tự trên tàu bay; lạm dụng bằng lời nói đe dọa; tấn công thân thể; đe dọa; say rượu hoặc gây mất trật tự; lạm dụng đồ uống có cồn quá mức cho phép; từ chối thực hiện hướng dẫn của tổ bay; gây nguy hiểm cho sự an toàn của tàu bay… không được phép thực hiện trên tàu bay. Nếu có những hành vi này, tàu bay có thể phải hạ cánh khẩn cấp và hành khách có thể bị cưỡng chế đưa ra khỏi tàu bay, hành khách có thể bị từ chối vận chuyển, bị xử phạt hành chính hoặc truy tố trước pháp luật. 

              Hiện tại các chuyến bay đều cấm hút thuốc lá, do vậy hành khách cần lưu ý đặc biệt về quy định này.

              Ngăn ngừa chấn thương cho hành khách và tiếp viên hàng không

              Một trong những chấn thương phổ biến nhất trên tàu bay xảy ra khi một xe chở xuất ăn hoặc nước giải khát va vào đầu gối hoặc bàn chân hành khách. Việc để đầu gối hoặc bàn chân tại lối đi cũng có thể làm tăng nguy cơ vấp ngã cho tổ bay. Hành khách cần lưu ý giữ đầu gối, bàn chân, và hành lý xách tay khỏi lối đi trong khi ngồi để tránh các nguy cơ chấn thương do va chạm với các đồ vật chuyển động trong quá trình phục vụ trên tàu bay.

              Bay với trẻ sơ sinh, trẻ em

              Vì sự an toàn của cả người lớn và trẻ em, yêu cầu mỗi trẻ sơ sinh hoặc trẻ em dưới 2 tuổi phải được một hành khách trưởng thành trông giữ.

              Hành khách nên sử dụng dây nôi an toàn được tiếp viên hàng không phát trong suốt hành trình để bảo vệ trẻ em; đảm bảo sự thoải mái cho trẻ em trong khi bay; mang lại một chỗ ngồi quen thuộc và an toàn cho tới khi hạ cánh. Nếu  sử dụng ghế dành riêng cho trẻ em tự trang bị (giống như trên xe ô tô), hành khách cần phải liên hệ trước với hãng hàng không.

              Trong trường hợp khẩn cấp phải dùng mặt nạ dưỡng khí, hành khách cần đeo mặt nạ dưỡng khí cho mình trước rồi đeo cho trẻ em sau.

     

     

     

     

     

     

     

     

             

     

     

    ĐIỂM ĐẾN        

    Sau khi tàu bay hạ cánh, hành khách cần ngồi yên tại chỗ cho đến khi tàu bay dừng hẳn. Trong quá trình lấy hành lý, hành khách cần lưu ý việc tránh để sót hành lý và vật dụng cá nhân trên tàu bay. Trong quá trình ra khỏi tàu bay, xuống tàu bay, hành khách cần xếp hàng, tuân thủ hướng dẫn của nhân viên hàng không, tiếp viên hàng không và lưu ý đến khu vực xung quanh vì trong quá trình này, hành khách có thể đi vào khu vực có nhiều hoạt động của các phương tiện mặt đất, tàu bay.

    Thủ tục nhập cảnh, quá cảnh

    Đối với chuyến bay quốc tế, hành khách sẽ phải làm thủ tục nhập cảnh tại cảng hàng không đến. 

    Hành khách nên lưu ý về thời hạn hiệu lực của hộ chiếu (Passport), đối với một số nước, hộ chiếu phải còn hiệu lực tối thiểu 6 tháng mới được chấp thuận khi làm thủ tục nhập cảnh. Về thị thực (visa), một số nước không những yêu cầu phải có thị thực nhập cảnh mà còn yêu cầu thị thực quá cảnh (transit visa).

    Nhận hành lý ký gửi    

    Hành khách nên lưu ý quan sát biển chỉ dẫn khu vực trả hành lý chuyến bay của hành khách. Thông tin trên biển hướng dẫn bao gồm số hiệu chuyến bay, giờ bay, khu vực trả hành lý. Việc hướng dẫn có thể được thể hiện thông qua biển chỉ dẫn trong nhà ga, hướng dẫn của nhân viên mặt đất hoặc tờ thông báo phát cho hành khách.

              Trong trường hợp hành lý ký gửi của hành khách bị thất lạc, bị nứt, vỡ hoặc có dấu hiệu bị cạy phá, hành khách cần liên lệ với nhân viên hàng không ở Quầy trợ giúp (Baggage Claim) hoặc Quầy hành lý thất lạc (Lost and Found) để được hướng dẫn, trợ giúp việc tìm lại hành lý cũng như bồi thường đối với việc hư hỏng, mất mát, hao hụt của hành lý.

     

     

     

     

     

     

     

     

             

     

     

    LƯU Ý VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN

              Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hành khách khi nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định là 15.000.000VNĐ hoặc ngoại tệ trên 5000USD hoặc các ngoại tệ khác có giá trị tương đương phải khai báo Hải quan cửa khẩu.

              Người nhập cảnh Việt Nam được miễn thuế không quá 1,5 lít rượu trên 22 độ, 2,0 lít rượu dưới 22 độ, 3,0 lít đồ uống có cồn,bia, 200 điếu thuốc lá, 100 điếu xì gà, 500g  thuốc lá sợi, trị giá vật phẩm hành lý miễn thuế là 10 triệu. Người nhập cảnh mang vượt mức quy định nêu trên phải khai báo và nộp thuế theo quy định. Hành lý của hành khách sẽ được kiểm tra theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp có nghi ngờ, nhân viên hải quan sẽ yêu cầu soi chiếu lại hoặc kiểm tra trực quan hành lý.

              Hành khách có thể tham khảo cụ thể tại Thông tư số 15/2011/TT-NHNN ngày 12/8/2011 quy định mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh, được đăng tải tại Cổng thông tin điện tử của Hải quan Việt Nam (www.customs.gov.vn) và Quyết định số 31/2015-QĐ-TTg ngày 04/08/2015 của Thủ tướng Chính phủ về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế, được đăng tải tại Cổng thông tin điện tử của Chính phủ (www.chinhphu.vn).

     

     

     

     

     

     

     

             

     

              VẬN CHUYỂN GIỮA CẢNG HÀNG KHÔNG VÀ THÀNH PHỐ

              Tại các Cảng hàng không đều có các phương tiện vận chuyển hành khách về thành phố như taxi, xe bus, xe vận chuyển khách của các hãng hàng không. Hành khách nên sử dụng dịch vụ của các hãng vận chuyển được phép hoạt động tại cảng hàng không, tránh sử dụng dịch vụ của các hãng taxi, các xe tư nhân hoạt động trái phép để đảm bảo an toàn, chất lượng dịch vụ và giá cước theo quy định.

    Hành khách sử dụng dịch vụ taxi tại cảng hàng không nên lưu ý về số điện thoại đường dây nóng (Cảng vụ hàng không, Cảng hàng không) được niêm yết công khai tại khu vực taxi đón khách hoặc trên xe taxi để có thể kịp thời phản ánh chất lượng dịch vụ về taxi tới các cơ quan quản lý.

             

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CÁC LOẠI DỊCH VỤ ĐẶC BIỆT CHO HÀNH KHÁCH

    Các hãng hàng không đều cung cấp các loại dịch vụ đặc biệt theo nhu cầu của hành khách. Các loại dịch vụ này bao gồm: suất ăn, nôi trẻ em, xe lăn, hố trợ hành khách khiếm thính, khiếm thị, hành khách có khổ người quá cỡ, trẻ sơ sinh, trẻ em đi một mình...

    Để có thông tin chi tiết về dịch vụ của các hãng hàng không, hành khách nên tham khảo tại trang thông tin điện tử của hãng hàng không hoặc liên hệ với các hãng hàng không để tìm hiểu về các dịch vụ đặc biệt dành cho hành khách mà hãng hàng không đó cung cấp.

    Hành khách sử dụng dịch vụ xe lăn

              Các hãng hàng không đang cung cấp các dịch vụ xe lăn trên sân đỗ (WCHR), xe lăn lên xuống cầu thang máy bay (WCHS), xe lăn trong tàu bay (WCHC).

              Hành khách yêu cầu sử dụng dịch vụ xe lăn cần thông báo cho nhà vận chuyển loại dịch vụ xe lăn tại thời điểm đặt chỗ. Hành khách nên tham khảo thông tin về thời gian đặt chỗ, thời gian làm thủ tục, thời gian ra cửa tàu bay đối với việc sử dụng dịch vụ này trên trang thông tin điện tử của các hãng hàng không hoặc liên hệ trực tiếp đến các văn phòng bán vé của hãng hàng không.

    Bên cạnh việc ký bản khai Thông tin y tế, tại một số cảng hàng không chưa được trang bị xe nâng hành khách lên/xuống tàu bay, để hỗ trợ hành khách khuyết tật trong việc vận chuyển, hành khách có thể được yêu cầu ký Giấy miễn trừ trách nhiệm trong trường hợp hành khách đồng ý nhân viên phục vụ mặt đất hỗ trợ (dìu, đỡ, cõng…) hành khách lên, xuống tàu bay.

              Hành khách là phụ nữ có thai

                    Để đảm bảo sức khỏe cho hành khách, hành khách có thai cần chủ động thông báo cho hãng hàng không tại thời điểm mua vé và tại quầy làm thủ tục hàng không. Việc chấp nhận vận chuyển đối với phụ nữ có thai phụ thuộc vào thời gian thai kỳ, tình trạng sức khỏe tại thời điểm làm thủ tục,...các hãng hàng không có quy định khác nhau về vấn đề này. Hành khách cần liên hệ trực tiếp với hãng hàng không hoặc tra cứu thông tin chi tiết trên trang thông tin điện tử của các hãng hàng không.

              Ví dụ:  Đối với Vietnam Airlineskhông chấp nhận vận chuyển phụ nữ mang thai 7 ngày trước khi và sau khi sinh, trong khi Vietjet Air không chấp nhận vận chuyển phụ nữ mang thai 32 tuần trở lên hoặc 36 tuần (35 tuần+06 ngày) đối với Jetstar Pacific Airlines.

             

     

             

     

              CÁC DỊCH VỤ KHÁC CHO HÀNH KHÁCH

              Khách làm thủ tục thẳng

    Hành khách có thể yêu cầu nhân viên hàng không làm thủ tục thẳng (through check-in) cho hành trình từ hai chặng trở lên của khách trên cùng một hãng vận chuyển hoặc với các hãng hàng không có hợp đồng through check-in ngay từ cảng hàng không xuất phát. Hành khách và hành hành lý ký gửi của hành khách được làm thủ tục đến điểm cuối của hành trình. Hành khách được phát thẻ lên tàu bay cho tất cả các chặng và hành lý được gửi thẳng đến điểm cuối của hành trình.

              Khách giờ chót (giờ sát với giờ khởi hành của chuyến bay)

    Mặc dù không đặt chỗ trước, hành khách có thể mua vé tại quầy vé giờ chót và thực hiện hành trình tại cảng hàng không tùy theo tình trạng của chuyến bay. Tùy vào chính sách của hãng hàng không, hành khách có thể không được sử dụng suất ăn trên chuyến bay, tuy nhiên vẫn được hưởng toàn bộ các dịch vụ khác như hành khách đã đặt chỗ.

             

             

     

     

     

     

     

     

              LỜI KHUYÊN LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE KHI ĐI LẠI BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

              Mất nước

    Hệ thống làm mát trên tàu bay làm tăng nguy cơ mất nước. Hơn nữa, sự thay đổi của áp suất khí quyển và sức nóng làm rối loạn sự lưu thông của các mạch máu. Mệt mỏi vì ngồi lâu trên khoang, vì sự thay đổi về khoảng cách thời gian trong giấc ngủ và ăn uống, dẫn đến rối loạn nhịp độ sinh hoạt, nhức đầu, mất ngủ, đầy bụng. Lời khuyên: đi ngủ sớm hơn 01 giờ nếu đi du lịch về phía Đông, và đi ngủ chậm hơn 01 giờ nếu đi du lịch về hướng Tây.

              Trước khi đi 3 ngày, hành khách nên ăn nhiều protein như thịt, phô mai vào các bữa điểm tâm, ăn nhiều rau, bột vào buổi chiều. Ngày thứ hai thì ăn thức ăn nhẹ như súp, trái cây, thịt nướng. Và ngày thứ ba nên ăn theo chế độ ngày thứ nhất.

               Ù tai khi máy bay cất cánh hoặc hạ cánh

    Hiện tượng này xảy ra do thay đổi áp suất khi tàu bay thay đổi độ cao. Lời khuyên: luôn nuốt nước bọt, ngáp hoặc tự bịt hai lỗ mũi rồi ngậm miệng thở ra. Làm như vậy, hành khách sẽ tự cân bằng được phần nào áp suất bên trong tai với bên ngoài. Nếu đang bị ngạt mũi, nên dùng thuốc phun hoặc uống thuốc để mũi được thông.

              Chân bị phù, chuột rút, đau cơ khắp người và cảm thấy mệt mỏi

    Việc phải ngồi quá lâu trong một chiếc ghế chật hẹp khiến cơ thể hầu như bất động hoàn toàn là nguyên nhân làm cho chân bị phù. Triệu chứng này đe dọa tất cả mọi người, đặc biệt là phụ nữ. Căn bệnh này càng trở nên trầm trọng với những người bị chứng khuyết hối, nó làm tắc nghẽn tĩnh mạch phổi và gây nên bệnh viêm tĩnh mạch chết người.

    Lời khuyên:

    - Duỗi bàn chân ra trong 5 giây rồi trở lại vị trí bình thường, lặp đi lặp lại nhiều lần nhất là đối với các bắp thịt;

    - Uống nhiều nước, một lít nước trong năm tiếng; tránh dùng những đồ uống có chất kích thích như cà phê, coca hoặc rượu. Những đồ uống này sẽ làm tăng khả năng mất nước;

    - Tránh dùng thuốc ngủ hay thuốc an thần. Khi dùng những loại thuốc này, bạn sẽ không hoạt động được nhiều và nguy cơ mắc các bệnh nói trên tăng cao;

    - Lắc cổ sang hai bên rồi quay tròn từ từ, làm bốn lần rồi đổi chiều, nhún hai vai rồi quay tròn; giơ cao hai tay lên trần, thay đổi tay trái rồi đến tay phải, cử động các ngón chân và bàn chân lên xuống nhiều lần. Nếu có thể nên đứng lên và đi lại một quãng để máu lưu thông tốt;

              - Tập thở chậm và sâu giúp oxy vào phổi nhiều để cung cấp cho máu. Ngoài ra, để tránh khó chịu khi ngồi trên khoang bay, nên chọn chỗ ngồi trên cánh, tránh chỗ ngồi ở phần đuôi vì đó là chỗ hay lên xuống nhất. Nên mở bộ phận thông gió trên đầu và hướng gió vào mặt mình;

              - Tăng sự lưu thông máu ở chân: cử động các ngón chân, bàn chân lên, xuống nhiều lần; đứng lên (và nếu có thể), cứ hai giờ lại dời chỗ để đi một quãng; tập thở chậm và sâu; lượng oxy trong máy bay ít hơn trong không khí ngoài trời nên việc thở chậm và sâu giúp bạn hít được nhiều oxy vào phổi để cung cấp cho máu;

              - Ngoài ra, việc sử dụng một số loại thực vật cũng rất hữu hiệu cho sức khỏe của bạn trong chuyến bay. Cây mùi tây, nho đỏ… là những loại thực phẩm làm lưu thông mạch máu và ngăn chặn bệnh phù.

              Một số bệnh sau đây không thích hợp đi lại bằng đường hàng không

              Người bị bệnh tim nặng đến giai đoạn hiểm nghèo như suy tim có triệu chứng tím tái hoặc bị tắc mạch vành hay nhồi máu cơ tim; người bị bệnh nghiêm trọng ở bộ máy hô hấp, khó thở hoặc hen phế quản nặng; bị các bệnh gây tràn khí, tràn dịch màng phổi hay vừa qua các xét nghiệm y tế mà bọt khí còn tồn lưu trong hệ thống thần kinh trung ương như chụp Xquang não bơm khí, chụp não thất; những người có bệnh cao huyết áp (trên 230/130 mmHg) hoặc những người có bệnh huyết áp thấp (80/50 mmHg); người bị tổn thương gây ra các triệu chứng như ho ra máu tái phát, khạc ra máu, nôn ra máu, đi ngoài ra máu; trẻ sơ sinh dưới 14 tháng tuổi, phụ nữ có thai từ 32 tuần tuổi trở lên, phụ nữ ngay sau khi sinh v.v.

              Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể, nếu chứng bệnh được chẩn đoán là ổn định và được chuẩn bị đầy đủ các điều kiện và nhân viên ý tế có kinh nghiệm đi kèm để đảm bảo an toàn về sức khỏe cho người bệnh thì vẫn có thể được xem xét chấp nhận vận chuyển bằng đường hàng không.

     

     

     

    KHIẾU NẠI VÀ Ý KIẾN CỦA HÀNH KHÁCH

              Hành khách nên liên hệ trực tiếp đến các hãng hàng không, các tổ chức cung cấp dịch vụ khác trong trường hợp muốn khiếu nại hoặc có ý kiến liên quan đến dịch vụ do hãng hoặc tổ chức đó cung cấp. 

              Ngoài ra, ở mỗi cảng hàng không của Việt Nam đều có Cảng vụ hàng không, là cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hàng không dân dụng tại cảng hàng không. Cơ quan này cũng có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại và ý kiến liên quan đến chất lượng dịch vụ tại cảng hàng không, thái độ nhân viên, quy định của pháp luật trong lĩnh vực hàng không v.v… Trong trường hợp có khiếu nại, ý kiến, hành khách có thể liên hệ với các Cảng vụ hàng không thông qua các đường dây nóng (hotline):

    Cảng vụ hàng không miền Bắc (tại Nội Bài)

    04.38866538

    Cảng vụ hàng không miền Nam (tại Tân Sơn Nhất)

    090.687.1699

    Cảng vụ hàng không miền Trung (tại Đà Nẵng)

    094.750.5159

    Đại diện Cảng vụ tại Thọ Xuân

    0946935884

    Đại diện Cảng vụ tại Điện Biên

    0915736649

    Đại diện Cảng vụ tại Đồng Hới

    0919266855

     

    Đại diện Cảng vụ tại Vinh

     

    0919620035

    Đại diện Cảng vụ tại Cát Bi

    0936758734

    Đại diện Cảng vụ tại Cam Ranh

     

    0904414776

    Đại diện Cảng vụ tại Huế

     

    0913465243

    Đại diện Cảng vụ tại Buôn Mê Thuột

     

    0593865057

    Đại diện Cảng vụ tại Quy Nhơn

    0914427190

    Đại diện Cảng vụ tại Chu Lai

     

    0913409582

     

    Đại diện Cảng vụ tại Tuy Hòa

    0931920799

     

    Đại diện Cảng vụ Cà Mau

    0902604199

     

    Đại diện Cảng vụ Cần Thơ

    0902813299

    Đại diện Cảng vụ Liên Khương

     

    0902534099

    Đại diện Cảng vụ Phú Quốc

    0902636499

    Đại diện Cảng vụ Côn Đảo

    0902694899

    Đại diện Cảng vụ Rạch Giá

    0902849399

    Đại diện Cảng vụ Buôn Ma Thuột

    0913448113

              Hành khách cũng có thể khiếu nại hoặc có ý kiến đến các số điện thoại đường dây nóng của các doanh nghiệp Cảng hàng không Việt Nam được niêm yết tại các cảng hàng không.

                                                 _____________________

  • PHỤ LỤC 13 GIẤY TỜ VỀ NHÂN THÂN, VÉ, THẺ LÊN TÀU BAY

    PHỤ LỤC 13

    GIẤY TỜ VỀ NHÂN THÂN, VÉ, THẺ LÊN TÀU BAY
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    I.       Giấy tờ về nhân thân

    1.       Hành khách khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay quốc tế phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy thông hành hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật như thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, thẻ Căn cước công dân (nếu Việt Nam và quốc gia liên quan ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau)… (sau đây gọi chung là giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định); trường hợp trẻ em không có hộ chiếu riêng thì họ tên, ngày, tháng, năm sinh và ảnh của trẻ em được ghi và dán vào hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi hoặc người giám hộ.

    2.       Hành khách từ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình:

    a)       Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài: hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy thông hành, thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, giấy phép lái xe ô tô, mô tô, thẻ kiểm soát an ninh hàng không do Việt Nam cấp; thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam. Trong trường hợp mất hộ chiếu phải có công hàm của cơ quan ngoại giao, lãnh sự xác nhận nhân thân và việc mất hộ chiếu của hành khách, có dán ảnh, dấu giáp lai. Công hàm có giá trị sử dụng 30 ngày kể từ ngày xác nhận;

    b)      Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: hộ chiếu hoặc giấy thông hành, thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân; giấy chứng minh, chứng nhận của các lực lượng vũ trang; thẻ Đại biểu Quốc hội; thẻ Đảng viên; thẻ Nhà báo; giấy phép lái xe ô tô, mô tô; thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay, thẻ của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia; thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam; giấy xác nhận nhân thân do công an phường, xã nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận; giấy của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hành khách là người vừa chấp hành xong bản án; giấy xác nhận có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và chỉ có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận. Mẫu giấy xác nhận nhân thân được quy định tại Phụ lục 17 của chương trình này.

    3.       Hành khách dưới 14 tuổi không có hộ chiếu riêng hoặc kèm hộ chiếu của cha mẹ khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:

    a)       Giấy khai sinh; trường hợp dưới 01 tháng tuổi chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh;

    b)      Giấy xác nhận của tổ chức xã hội đối với trẻ em do tổ chức xã hội đang nuôi dưỡng, chỉ có giá trị sử dụng trong thời gian 06 tháng kể từ ngày xác nhận.

    4.       Hành khách là phạm nhân, bị can, người đang bị di lý, dẫn độ, trục xuất khi làm thủ tục đi tàu bay chỉ cần có giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền chứng minh việc áp giải, hành khách là người áp giải xuất trình các loại giấy tờ theo quy định tại các khoản 1 và 2 của Phụ lục này.

    5.       Giấy tờ của hành khách sử dụng khi đi tàu bay quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Phụ lục này phải đảm bảo các điều kiện sau:

    a)       Là bản chính và còn giá trị sử dụng;

    b)      Đối với giấy khai sinh, giấy chứng sinh phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật.

    6.       Tại các điểm bán vé cho hành khách và làm thủ tục hàng không và trên trang mạng của hãng hàng không phải niêm yết công khai quy định về các loại giấy tờ về nhân thân của hành khách sử dụng đi tàu bay.

    II.      Vé, thẻ lên tàu bay

    1        Hành khách khi làm thủ tục đi tàu bay phải xuất trình vé, thẻ lên tàu bay của hãng hàng không phát hành.

    2.       Vé, thẻ lên tàu bay tối thiểu phải có các thông tin sau:

    a)       Số vé;

    b)      Họ và tên hành khách;

    c)       Số hiệu chuyến bay;

    d)      Đường bay;

    đ)      Mã (code) của từng hành khách.

  • PHỤ LỤC 14 DANH MỤC VẬT PHẨM NGUY HIỂM CẤM MANG THEO NGƯỜI, HÀNH LÝ LÊN TÀU BAY

    PHỤ LỤC 14

    DANH MỤC VẬT PHẨM NGUY HIỂM

    CẤM MANG THEO NGƯỜI, HÀNH LÝ LÊN TÀU BAY

     

     
     

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 633/2016/QĐ-CHK ngày 27/4/2016 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam)

     

     

     

    I.      DANH MỤC VẬT PHẨM NGUY HIỂM CẤM MANG THEO NGƯỜI, HÀNH LÝ XÁCH TAY

     

    1. Vũ khí hoặc dụng cụ được thiết kế để gây thương tích cho tính mạng con người hoặc các vật gây nên sự nhầm lẫn là vũ khí:
    1. Súng ngắn, súng trường, tiểu liên, súng bắn đạn ghém, súng săn và các loại súng khác có tính năng, tác dụng tương tự;
    2. Các bộ phận cấu tạo của súng, gồm cả các loại ống ngắm;
    3. Súng hơi các loại như súng ngắn, súng trường và súng bắn đạn bi, đạn sơn, đạn cao su…;
    4. Súng bắn pháo sáng và súng hiệu lệnh; đ) Súng tự chế, súng phóng lao;
    5. Súng cao su;
    6. Súng la-de hoặc thiết bị phát tia la-de;
    1. Các vật dụng, đồ chơi giống vũ khí thật như súng, bom, mìn, lựu đạn, đạn, ngư lôi, thủy lôi…;
    2. Các loại dao găm, kiếm, gươm, giáo, mác, lưỡi lê, đao, mã tấu, quả đấm, quả chùy, cung, tên, nỏ.
    1. Các thiết bị được thiết kế để gây mê hoặc làm bất động đối tượng:
    2. Các thiết bị gây sốc, như súng điện và dùi cui điện;
    1. Súng dùng để gây mê hoặc giết động vật;
    2. Các loại bình xịt chất hóa học, bình xịt khí dùng để vô hiệu hóa hoặc gây tê liệt như bình xịt hơi cay, bình xịt dung dịch a-xít, bình xịt chống côn trùng, bình xịt khí gây chảy nước mắt.
    1. Các vật sắc, nhọn có thể sử dụng được để gây thương tích nghiêm

     

    trọng:

     

     

    1. Các vật được chế tạo để băm, chặt, chẻ như rìu, dao phay …;
    2. Đục, rìu, cuốc chim dùng phá đá, phá băng;
    3. Dao lam, dao rọc giấy;
    4. Các loại dao có lưỡi dài trên 06 cm (không bao gồm cán dao); đ) Kéo có lưỡi dài trên 06 cm tính từ trục của kéo;
    5. Các dụng cụ, thiết bị tập luyện võ thuật có mũi nhọn và/hoặc cạnh sắc.
    1. Các dụng cụ lao động có thể sử dụng được để gây thương tích nghiêm

     

    trọng hoặc đe doạ đến an toàn của tàu bay:

    1. Xà beng; cuốc, thuổng, xẻng, mai, liềm;
      1. Khoan và mũi khoan, bao gồm cả khoan bằng tay;

     

    1. Các loại dụng cụ có lưỡi dài trên 06 cm có cán và có khả năng sử dụng làm vũ khí như tuốc-nơ-vít, tràng, đục …;
    2. Các loại búa, cờ-lê, mỏ lết, kìm có chiều dài trên 10 cm; đ) Các loại cưa, lưỡi cưa bao gồm cả cưa bằng tay;
    3. Đèn khò;

    g) Dụng cụ bắn vít, bắn đinh.

    1. Các đồ vật, dụng cụ có thể sử dụng được để gây thương tích nghiêm trọng khi tấn công:
    1. Gậy thể thao như gậy đánh bóng chày, gậy đánh gôn, gậy chơi khúc côn cầu, gậy chơi bi-a, gậy trượt tuyết …;
    2. Các loại dùi cui như dùi cui cao su, dùi cui kim loại, dùi cui gỗ;
    3. Dụng cụ, thiết bị tập luyện võ thuật;
    4. Chân đế máy ảnh, camera, gậy, cán ô có đầu nhọn bịt kim loại có chiều dài từ 30 cm trở lên.
    1. Chất nổ, chất cháy và thiết bị có thể sử dụng được để gây thương tích nghiêm trọng hoặc đe doạ an toàn của tàu bay:
    1. Các loại đạn;
    2. Kíp nổ, dây cháy chậm;
    3. Các vật mô phỏng giống một vật nổ;
    4. Mìn, lựu đạn, thiết bị nổ quân dụng khác;

    đ) Các loại pháo như pháo nổ, pháo hoa, pháo bông, pháo sáng, pháo hiệu… và thuốc pháo;

    1. Đạn khói, quả tạo khói;
    1. Các loại thuốc nổ, thuốc súng;
    2. Xăng, dầu, bình chứa nhiên liệu nạp cho bật lửa, diêm quẹt đâu cũng cháy, thiết bị có chứa ôxy lỏng;
    3. Đồ uống có nồng độ cồn trên 70%.

     

    II.   DANH MỤC VẬT PHẨM NGUY HIỂM CẤM MANG TRONG HÀNH LÝ KÝ GỬI LÊN TÀU BAY

     

    1. Đạn, trừ trường hợp được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển như hành lý ký gửi theo các điều kiện cụ thể quy định tại Phần 8, Chương 1,  Mục 1.1.2 Hướng dẫn kỹ thuật của ICAO về vận chuyển hàng nguy hiểm (Doc 9284).
    2. Các loại kíp nổ, dây cháy chậm.
    3. Mìn, lựu đạn, thiết bị nổ quân dụng khác.
    4. Các loại pháo như pháo nổ, pháo hoa, pháo bông, pháo sáng, pháo hiệu… và thuốc pháo.
    5. Đạn khói, quả tạo khói.
    6. Các loại thuốc nổ, thuốc súng.
    7. Xăng, dầu, bình chứa nhiên liệu nạp cho bật lửa, diêm quẹt đâu cũng cháy, thiết bị có chứa ôxy lỏng.
    8. Đồ uống có nồng độ cồn trên 70%.

     

    III. DANH MỤC VẬT PHẨM LÀ HÀNG NGUY HIỂM ĐƯỢC PHÉP MANG THEO NGƯỜI, HÀNH LÝ LÊN TÀU BAY

     

     
     

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 633/2016/QĐ-CHK ngày 27/4/2016 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam)

     

     

    Vật phẩm

    Được phép mang trong

    Điều kiện được phép

     

    Hành lý ký gửi

    Hành lý xách tay

    Theo người

     

    Các dụng cụ y tế thiết yếu

    Bình khí ôxy hoặc bình khí nhỏ sử dụng trong y tế

     

     

     

    Phải được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển.

    Phải thông báo cho người chỉ huy tàu bay biết số lượng và nơi chứa các bình ôxy, bình khí được chuyên chở.

    Mỗi bình có tổng trọng lượng không quá 5 kg.

    Bình, van và bộ điều chỉnh phải được bảo vệ tránh hư hại, không rò rỉ khí.

    Bình khí ga theo quy định tại Nhóm 2.2 của Doc 9284 dùng cho chân, tay giả cơ khí

     

     

    Bình khí ga theo quy định tại Nhóm 2.2 của Doc 9284 dùng cho hoạt động của chân, tay giả cơ khí và bình dự phòng cùng kích cỡ nếu có chỉ được mang theo với số

    lượng đủ sử dụng trong thời gian chuyến bay.

    Dụng cụ y tế không có chất phóng xạ (gồm cả bình xịt)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Khối lượng mỗi dụng cụ không được quá 0,5 kg hoặc 0,5 lít.

    Van xả trên bình xịt phải được bảo vệ bằng nắp chụp hoặc biện pháp phù hợp, không rò rỉ khí.

    Khối lượng không được quá 2 kg hoặc 2 lít mỗi người đối với dụng cụ y tế và các dụng cụ trang điểm, vệ sinh, bình xịt không có chất độc hại, chất dễ cháy dùng trong hoạt động thể thao hoặc gia đình, (ví dụ: 4 bình xịt loại 500 ml/01 người).

    Đối với thuốc chữa bệnh, keo xịt tóc, nước hoa, nước thơm có cồn không có chất phóng xạ, kể cả đựng trong bình xịt, mỗi người được mang tổng cộng không quá 2 kg hoặc 2 lít, mỗi loại không quá 0,5 kg hoặc 0,5 lít.

    Máy tạo nhịp tim đồng vị phóng xạ hoặc các thiết bị y tế khác và thuốc chứa phóng xạ hạt nhân cấy

    N/A

    N/A

    Máy tạo nhịp tim đồng vị phóng xạ hoặc các thiết bị y tế khác có sử dụng pin lithium, được cấy vào cơ thể người hoặc được gắn liền với cơ thể và thuốc chứa

     

    Vật phẩm

    Được phép mang trong

    Điều kiện được phép

     

    Hành lý ký gửi

    Hành lý xách tay

    Theo người

     

    trong cơ thể

     

     

     

     

     

    phóng xạ hạt nhân cấy trong cơ thể để điều trị.

    Xe lăn chạy bằng pin hoặc các thiết bị hỗ trợ đi lại tương tự khác được hành khách đang bị hạn chế về đi lại do tàn tật, tuổi tác, sức khỏe yếu hoặc có vấn đề tạm thời về đi lại sử dụng (ví dụ: bị gãy chân)

     

     

     

    Không

    Không

    Phải được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển.

    Phải thông báo cho Người chỉ huy tàu bay về vị trí để xe lăn hoặc thiết hỗ trợ đi lại có lắp pin ướt, vị trí của pin được đóng gói hoặc vị trí để xe lăn hoặc thiết bị hỗ trợ đi lại dùng pin lithium-ion.

    Phải tuân thủ các quy cách về đóng gói, đánh dấu và các biện pháp bảo quản khác được quy định trong Doc 9284.

    Người khai thác tàu bay phải đảm bảo các thiết bị hỗ trợ đi lại nêu trên được vận chuyển theo đúng quy định để ngăn chặn sự kích hoạt vô ý nguồn điện của pin và không bị hư hỏng do sự di chuyển của hành lý, bưu gửi, đồ vật phục vụ trên tàu bay và hàng hóa khác.

    Các thiết bị y tế điện tử xách tay

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Phải được người khai thác chấp nhận vận chuyển đối với các thiết bị điện tử cầm tay (máy trợ tim, máy xông mũi họng, máy thở, v.v…) dùng pin lithium metal trên 2 gam đến 8 gam lithium hoặc pin lithium- ion có công suất trên 100 Wh đến 160 Wh. Mỗi người không được phép mang quá 2 viên pin dự phòng trong đó không quá 2 gam lithium đối với pin lithium metal hoặc 100Wh đối với pin lithium-ion. Mỗi viên pin dự phòng phải được bảo vệ để chống đoản mạch (bằng cách đóng gói như khi mới mua hoặc cách điện các đầu cực, ví dụ như dán băng dính các đầu cực lộ thiên, hoặc để từng viên pin trong hộp nhựa hoặc túi bảo vệ) và mang theo hành lý xách tay. Mỗi viên pin dự phòng hoặc pin gắn liền với thiết bị phải là loại đáp ứng yêu cầu trong Phần III, Mục 38.3 Sổ tay Thử nghiệm và Phân loại của Liên Hợp Quốc.

    Pin dự phòng cho các thiết bị y tế điện tử xách tay

    Không

    Phải được người khai thác chấp nhận vận chuyển đối với các loại pin lithium metal trên 2 gam đến 8 gam lithium hoặc pin

     

     

    Vật phẩm

    Được phép mang trong

    Điều kiện được phép

     

    Hành lý ký gửi

    Hành lý xách tay

    Theo người

     

     

     

     

     

    lithium-ion có công suất trên 100 Wh đến 160 Wh.

    Nhiệt kế hoặc dụng cụ đo nhiệt độ y tế bằng thủy ngân

     

     

    Mỗi người được mang một nhiệt kế y tế loại nhỏ có chứa thủy ngân, dùng cho bản thân, được để trong vỏ bảo vệ.

    Các đồ vật để trang trí nhà cửa và chăm sóc sắc đẹp

    Đồ trang điểm, vệ sinh

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Khối lượng của mỗi vật không quá 0,5 kg hoặc 0,5 lít. Đồ trang điểm, vệ sinh gồm cả bình xịt như keo xịt tóc, nước hoa và chất thơm.

    Van trên bình xịt phải có nắp bảo vệ hoặc biện pháp phù hợp để không rò rỉ khí.

    Khối lượng không được quá 2 kg hoặc 2 lít mỗi người đối với đồ trang điểm, vệ sinh, bình xịt không có chất độc hại, chất dễ cháy dùng trong hoạt động thể thao hoặc gia đình, (ví dụ: 4 bình xịt loại 500 ml/01 người).

    Máy uốn tóc

     

     

     

     

     

     

    Mỗi người không được phép mang quá 01 máy uốn tóc có chứa khí hydrocarbon, với điều kiện bộ phận sinh nhiệt của máy có nắp chụp an toàn bảo vệ.

    Không được phép mang theo khí để sạc cho máy uốn tóc nêu trên.

    Khối lượng của tất các vật được đề cập trong các mục 3), 10) và 13) của Bảng 8-1 trong Doc 9284 không được quá 2 kg hoặc 2 lít mỗi người (ví dụ: 4 bình xịt loại 500 ml/01 người).

    Các đồ vật để tiêu dùng

    Đồ uống có cồn

     

     

     

    Dưới 24% nồng độ cồn: không bị hạn chế. Từ 24% đến 70 % nồng độ cồn: bình đựng đồ uống của nhà sản xuất không quá 5 lít; một người được phép mang không quá 5 lít.

    Bình xịt không độc hại, không dễ cháy dùng trong thể thao hoặc trong gia đình

    Không

    Không

    Bình xịt thuộc Nhóm 2.2 Doc 9284 dùng trong thể thao hoặc trong gia đình không có tác dụng phụ chỉ được phép vận chuyển

     

     

    Vật phẩm

    Được phép mang trong

    Điều kiện được phép

     

    Hành lý ký gửi

    Hành lý xách tay

    Theo người

     

     

     

     

     

     

    như hành lý ký gửi. Khối lượng mỗi bình xịt không được quá 0,5 kg hoặc 0,5 lít.

    Tổng khối lượng các bình xịt mỗi người không được quá 2 kg hoặc 2 lít (ví dụ: 4 bình xịt loại 500 ml/01 người).

    Đạn được đóng gói an toàn

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Không

    Không

    Đối với các loại đạn đóng gói theo số phân loại UN 0012 hoặc 0014 Nhóm 1.4S của Doc 9284 phải được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển như hành lý ký gửi.

    Mỗi người được mang khối lượng không quá 5 kg bao gồm cả bao bì để sử dụng của chính người đó.

    Mỗi người một kiện, không được ghép nhiều người với nhau.

    Không áp dụng các điều kiện trên đối với các loại đạn có chứa chất nổ và chất dễ cháy.

    Bật lửa và diêm an toàn

    Không

    Không

    Mỗi người được mang một bao diêm an toàn loại nhỏ hoặc một bật lửa dùng hút thuốc theo người; với điều kiện bật lửa dùng nhiên liệu lỏng thấm được, không bao gồm khí tự nhiên hóa lỏng.

    Bật lửa dạng đèn hàn, đèn khò

    Không

    Không

    Mỗi người được mang một bật lửa dạng đèn hàn, đèn khò cho nhu cầu sử dụng của chính người đó; với điều kiện bật lửa dùng nhiên liệu lỏng thấm được, không bao gồm khí tự nhiên hóa lỏng; có phương thức bảo vệ ngăn sự kích hoạt vô ý.

    Các công cụ sinh nhiệt cao

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Không

    Phải được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển.

    Thiết bị sử dụng pin có thể tạo ra nguồn nhiệt cao, gây cháy nếu bị kích hoạt - như đèn pha dùng dưới nước, chỉ được chấp nhận vận chuyển với điều kiện bộ  phận sinh nhiệt và pin của thiết bị phải được  tách rời bằng cách tháo rời các bộ phận đó (bao gồm cả cầu chì).

    Tất cả pin tháo rời phải được bảo vệ để tránh đoản mạch.

    Ba lô cứu hộ tuyết lở có bình xi-lạnh chứa khí nén thuộc Nhóm 2.2 Doc 9284

    Không

    Phải được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển.

    Mỗi người được mang một ba lô cứu hộ có trang bị  cơ  chế kích hoạt  pháo  hiệu chứa

     

    Vật phẩm

    Được phép mang trong

    Điều kiện được phép

     

    Hành lý ký gửi

    Hành lý xách tay

    Theo người

     

     

     

     

     

    không quá 200 mg thuốc pháo nhóm 1.4S. Ba lô phải được đóng gói đúng quy cách để ngăn sự kích hoạt vô ý. Các túi khí bên trong ba lô phải gắn van giảm áp.

    Hộp nổ nhỏ gắn trong thiết bị an toàn cá nhân tự làm phồng như áo phao hoặc phao cứu hộ

     

     

     

     

     

     

    Phải được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển.

    Mỗi người được mang không quá 2 hộp nổ nhỏ có khí carbon dioxide hoặc loại khí phù hợp thuộc Nhóm 2.2 của Doc 9284 lắp trong một thiết bị an toàn cá nhân để giúp làm phồng thiết bị và không được quá 2 hộp nổ nhỏ dự trữ.

    Thiết bị an toàn cá nhân tự làm phồng phải được đóng gói đúng quy cách để ngăn sự kích hoạt vô ý.

    Hộp nổ nhỏ cho các thiết khác

    Phải được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển.

    Mỗi người được mang không quá 4 hộp nổ nhỏ có khí carbon dioxide hoặc loại khí phù hợp thuộc Nhóm 2.2 của Doc 9284 và không có nguy hại phụ. Dung tích nước trong mỗi hộp nổ không quá 50 ml.

    Các thiết bị điện tử cầm tay (gồm cả các thiết bị dụng cụ y tế) có gắn pin lithium metal hoặc lithium-ion.

    Phải được người khai thác chấp nhận vận chuyển đối với các thiết bị điện tử cầm tay có pin lithium ion có công suất trên 100 Wh đến 160 Wh.

    Các thiết bị điện tử cầm tay (đồng hồ, máy tính bấm số, máy ảnh, điện thoại di động, máy tính xách tay, máy quay phim, v.v…) có gắn pin lithium metal hoặc lithium-ion phải được để trong hành lý xách tay. Nếu để trong hành lý ký gửi, phải có các biện pháp ngăn ngừa sự kích hoạt vô ý.

    Các loại pin phải là loại đáp ứng tiêu chuẩn tại Phần III, Mục 38.3 Sổ tay Thử nghiệm và Phân loại của UN.

    Pin dự phòng cho các thiết bị điện tử cầm tay

    Không

    Phải được người khai thác chấp nhận vận chuyển đối với các loại pin dự phòng lithium ion có công suất trên 100 Wh đến 160 Wh.

    Chỉ được mang cho nhu cầu sử dụng của chính người đó.

    Pin dự phòng phải được bảo quản riêng từng viên pin nhằm ngăn ngừa sự đoản mạch và chỉ được để trong hành lý xách

     

    Vật phẩm

    Được phép mang trong

    Điều kiện được phép

     

    Hành lý ký gửi

    Hành lý xách tay

    Theo người

     

     

     

     

     

    tay.

    Mỗi viên pin không được quá 2 gam lithium đối với pin lithium metal hoặc quá 100 Wh đối với pin lithium-ion.

    Các loại pin phải là loại đáp ứng tiêu chuẩn tại Phần III, Mục 38.3 Sổ tay Thử nghiệm và Phân loại của UN.

    Các loại pin nhiên liệu

     

     

    Không

    Chủng loại, nội dung, vận chuyển và dán nhãn các loại pin này khi được gắn trong các thiết bị điện tử cầm tay hay là pin dự phòng, đều phải tuân theo quy định tại Doc 9284.

    Đá khô

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Không

    Phải được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển.

    Mỗi người không được mang quá 2,5 kg đá khô dùng để bảo quản vật dễ bị hư hỏng không nằm trong quy định của Doc 9284; với điều kiện đóng gói phải bảo đảm cho thoát khí carbon dioxide.

    Khi vận chuyển như hành lý ký gửi, mỗi kiện phải được dán nhãn như sau:

    1. “DRY      ICE”      hoặc                “CARBON DIOXIDE, SOLID”;
    2. Khối lượng của đá khô hoặc ký hiệu chỉ rõ khối lượng từ 2,5 kg trở xuống.

    Khí áp kế hoặc nhiệt kế thủy ngân

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Không

    Không

    Phải được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển.

    Phải thông báo cho người chỉ huy tàu bay biết về việc vận chuyển các loại khí áp kế hoặc nhiệt kế thủy ngân.

    Chỉ được phép để trong hành lý xách tay. Phải được hành khách là cán bộ các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về  khí hậu và môi trường hoặc đại diện các cơ quan chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc  tế có chức năng tương tự mang theo.

    Các khí áp kế hoặc nhiệt kế phải  được đóng gói trong bao bì có vỏ ngoài bền vững, lớp bên trong dán kín, hoặc để trong một túi có vật liệu chống việc rò rỉ và chống thấm của thủy ngân, nhằm ngăn chặn sự rò rỉ của thủy ngân ở bất cứ vị trí nào.

    Các loại dụng cụ có chứa

    Không

    Phải được người khai thác tàu bay chấp

     

     

    Vật phẩm

    Được phép mang trong

    Điều kiện được phép

     

    Hành lý ký gửi

    Hành lý xách tay

    Theo người

     

    chất phóng xạ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    nhận và để trong hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.

    Các loại dụng cụ có chứa chất phóng xạ không được phép vượt quá các giới hạn quy định tại Doc 9284, phải được đóng gói an toàn và không có pin lithium, do nhân viên của Tổ chức OPCW (Organization for the Prohibition of Chemical Weapons) mang khi thực hiện nhiệm vụ.

    Các loại bóng đèn tiết kiệm năng lượng

     

     

    Được đóng gói trong bao bì của nhà sản xuất và có mục đích sử dụng cho cá nhân hoặc gia đình.

    Các thiết bị thẩm thấu dùng đo đạc chất lượng không khí

    Không

    Không

    Các thiết bị thẩm thấu dùng đo đạc chất lượng không khí chỉ được phép để trong hành lý ký gửi và phải tuân thủ các quy định trong Doc 9284.

    Thiết bị điện tử cầm tay có gắn pin khô

    Không

    Các thiết bị này phải tuân thủ các quy định trong Doc 9284.

    Pin khô dự phòng

    Không

    Các loại pin này phải tuân thủ các quy định trong Doc 9284.

    Các động cơ đốt trong hoặc động cơ chạy pin nhiên liệu

    Không

    Không

    Các loại động cơ này phải tuân thủ các quy định trong Doc 9284.

    Mẫu vật phẩm không lây nhiễm

    Không

    Các mẫu vật phẩm không lây nhiễm phải tuân thủ các quy định trong Doc 9284.

    Bao bì cách nhiệt chứa nitõ lỏng làm lạnh

    Không

    Bao bì cách nhiệt có chứa nitơ lỏng lạnh phải tuân thủ các quy định trong Doc 9284.

    Thiết bị an ninh

    Va-li ngoại giao; két hoặc túi đựng tiền có gắn thiết bị báo động và các thiết bị an ninh khác có chứa hàng nguy hiểm như pin lithium hoặc thuốc pháo hoa.

    Không

    Không

    Phải được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển

    Được phép vận chuyển như hành lý ký gửi và tuân thủ các quy định trong Doc 9284.

     

     

    Chú thích:

    1. OPCW: Tổ chức cấm Vũ khí hóa học: là một tổ chức quốc tế độc lập, được các nước tham gia Công ước về Cấm vũ khí hóa học (CWC) thành lập năm 1997 nhằm đảm bảo việc thực hiện Công ước một cách hiệu quả. Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên tham gia ký kết và đã trở thành thành viên chính thức của OPCW từ ngày 30/10/1998.
    2. N/A: Không có trên thực tế.

 

Gallery

 

System airports

 

Future schedule

 

MAILBOX FEEDBACK

 

Future schedule

 

MAILBOX FEEDBACK

0643 831 927 - 0902 694 899
0646 297 981 - 0903 831 540


Design by NBCMedia